Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan Việt Nam, trị giá nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản vào Việt Nam trong tháng 9/2025 đạt 2,22 tỷ USD, đổi chiều giảm 0,71% so với tháng 8/2025 nhưng tăng 33,65% so với tháng 9/2024. Tính chung 9 tháng đầu năm 2025, trị giá nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản vào Việt Nam đạt 18,24 tỷ USD, tăng 14,10% so với 9 tháng đầu năm 2024.
- Nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản chiếm 5,50% trong 9 tháng đầu năm 2025 (cùng kỳ năm 2024 chiếm tỷ trọng 5,73%). Chỉ số giá nhập khẩu chung 14 nhóm hàng 11 của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 9/2025 đổi chiều tăng 2,78% so với tháng 8/2025 sau 2 tháng giảm liên tiếp nhưng giảm 3,19% so với tháng 9/2024. Tính chung 9 tháng đầu năm 2025, chỉ số giá nhập khẩu từ thị trường này giảm 4,25% so với 9 tháng đầu năm 2024.
Sự tăng trở lại của chỉ số giá nhập khẩu trong tháng 9/2025 chủ yếu đến từ việc 9/14 nhóm hàng có chỉ số giá tăng, nổi bật là các nhóm nguyên liệu và hàng hóa công nghiệp. Cụ thể, hóa chất vô cơ và hóa chất hữu cơ cùng đổi chiều tăng mạnh, lần lượt 6,81% và 7%. Kim loại thường khác tiếp tục tăng thêm 7,11%. Chất dẻo nguyên liệu tăng nhẹ 1,1%, cao su tăng 2,56%, và giấy các loại tăng 2,27%, đều phản ánh nhu cầu phục hồi ở các ngành sản xuất và bao bì. Bên cạnh đó, các sản phẩm bằng sắt hoặc thép tăng 4%, máy tính và linh kiện tăng nhẹ 0,34%, và rượu, bia, nước giải khát ghi nhận mức tăng mạnh 7,64%, góp phần đáng kể vào mức tăng chung. Ngược lại, 5 nhóm hàng còn lại có chỉ số giá giảm, gồm phế liệu sắt thép giảm 0,87%, sắt và thép không hợp kim giảm 1,31%, thép không gỉ và thép hợp kim khác giảm 1,28%, linh kiện điện thoại giảm 0,12%, và linh kiện phụ tùng ô tô giảm 0,5%. So với tháng 9/2024, chỉ số giá nhập khẩu từ Nhật Bản giảm chủ yếu do 9/14 nhóm hàng có chỉ số giá giảm, trong đó nhóm có trị giá nhập khẩu lớn nhất – máy tính và linh kiện (chiếm 29% tổng trị giá nhập khẩu từ Nhật Bản) giảm 6,76%, kéo giảm mạnh chỉ số chung. Các nhóm khác cũng ghi nhận mức giảm tương đối lớn như phế liệu sắt thép giảm 11,99%, sắt và thép không hợp kim giảm 6,74%, thép không gỉ, thép hợp kim khác giảm 6,23%, giấy các loại giảm 3,07%, hóa chất vô cơ giảm 1,17%, hóa chất hữu cơ giảm 0,36%, các sản phẩm bằng sắt hoặc thép giảm 0,35%, và linh kiện điện thoại giảm tới 13,63%. Ngược lại, một số nhóm hàng chiếm tỷ trọng nhỏ có chỉ số giá tăng nhẹ như kim loại thường khác, chất dẻo nguyên liệu, cao su, linh kiện phụ tùng ô tô, và rượu, bia, nước giải khát, song không đủ để bù đắp mức giảm sâu ở các nhóm chủ lực.
Tính chung 9 tháng đầu năm 2025, chỉ số giá nhập khẩu từ Nhật Bản giảm 4,25% so với 9 tháng đầu năm 2024, chủ yếu do xu hướng giảm giá ở 9/14 nhóm hàng, trong đó nhiều nhóm ghi nhận mức giảm sâu. Giấy các loại giảm mạnh nhất 21,39%. Tiếp đó là phế liệu sắt thép giảm 13,68%, sắt và thép không hợp kim giảm 9,95%, linh kiện điện thoại giảm 9,56%. Các nhóm khác giảm dưới 7% gồm: hóa chất hữu cơ giảm 2,9%, chất dẻo nguyên liệu giảm 0,77%, các sản phẩm bằng sắt hoặc thép giảm 3%, thép không gỉ, thép hợp kim khác giảm 3,75%, và máy tính & linh kiện giảm 3,46%. Ngược lại, các nhóm có chỉ số giá tăng gồm hóa chất vô cơ, kim loại thường khác, cao su, linh kiện phụ tùng ô tô, và rượu, bia, nước giải khát – cho thấy những lĩnh vực này vẫn duy trì được nhu cầu nhập khẩu ổn định.
Xu hướng giá của một số nhóm hàng nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản:
- Máy tính & linh kiện: Nhóm hàng có trị giá nhập khẩu nhiều là HS 8542 (mạch điện tử tích hợp) có chỉ số giá tháng 9/2025 không đổi so với tháng 8/2025 nhưng giảm 9,11% so với tháng 9/2024. Tính chung 9 tháng đầu năm 2025 chỉ số giá HS 8542 giảm 2,93% so với 9 tháng đầu năm 2024. Giá một số mặt hàng máy tính & linh kiện nhập khẩu nhiều trong tháng 9/2025 như sau:
+ Cảm biến hình ảnh, hãng sx sony, model imx405 13m, kích thước 1/3.65inch (thuộc mã HS 85414900) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 3,48 USD/chiếc, không đổi so với tháng 8/2025 nhưng giảm 0,02 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Chíp điện tử imx633 aaqh5 c (thuộc mã HS 85423900) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 5,54 USD/chiếc, không đổi so với tháng 8/2025 nhưng giảm 0,96 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Bút cảm ứng dùng cho điện thoại (thuộc mã HS 84716040) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 7,88 USD/chiếc, giảm 0,88 USD/chiếc so với tháng 8/2025 và giảm 2,12 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Cụm quét laze (thuộc mã HS 84439990) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 11,1 USD/chiếc, tăng thêm 0,95 USD/chiếc so với tháng 8/2025 nhưng giảm 1,42 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Hộp mực cho máy in (thuộc mã HS 84439920) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 1,94 USD/chiếc, giảm 0,03 USD/chiếc so với tháng 8/2025 nhưng tăng 0,06 USD/chiếc so với tháng 9/2024. + Thiết bị chiếu sáng (thuộc mã HS 84439990) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 6,37 USD/chiếc, không đổi so với tháng 8/2025 nhưng tăng 0,62 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Ic điều khiển, 2.2 3.6v, tần số 16mhz (thuộc mã HS 85423100) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 0,64 USD/chiếc, giảm 0,03 USD/chiếc so với tháng 8/2025 nhưng tăng 0,06 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Chíp cảm biến (thuộc mã HS 85423100) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 0,11 USD/chiếc, giảm 0,02 USD/chiếc so với tháng 8/2025 nhưng tăng 0,0039 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Đầu in cho máy in (thuộc mã HS 84439990) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 3,57 USD/chiếc, tăng 0,06 USD/chiếc so với tháng 8/2025 nhưng giảm 0,3 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Vi mạch điện tử/hgh1971 8204531/(u820453 002 7) (thuộc mã HS 85423900) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 2,23 USD/chiếc, không đổi so với tháng 8/2025.
+ Ic của mạch điện tử (thuộc mã HS 85429000) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 0,7 USD/chiếc, tăng thêm 0,0048 USD/chiếc so với tháng 8/2025 và tăng 0,04 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
+ Trống mực bằng nhôm tráng nhựa dùng cho máy in 302lv11780 (thuộc mã HS 84439990) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 11,18 USD/chiếc, tăng thêm 0,16 USD/chiếc so với tháng 8/2025 và tăng 1,21 USD/chiếc so với tháng 9/2024.
- Sắt & thép không hợp kim: Nhóm hàng có trị giá nhập khẩu nhiều là nhóm hàng HS 7208 (sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng (cán nóng) rộng trên 600 mm, chưa phủ mạ hoặc tráng) có chỉ số giá tháng 9/2025 đổi chiều giảm 5,3% so với tháng 8/2025 và giảm 7,06% so với tháng 9/2024. Tính chung 9 tháng đầu năm 2025 chỉ số giá HS 7208 giảm 10,58% so với 9 tháng đầu năm 2024. Giá một số mặt hàng sắt & thép không hợp kim nhập khẩu nhiều trong tháng 9/2025 như sau:
+ Sắt & thép không hợp kim có chiều dày dưới 3 mm (thuộc mã HS 720839) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 492,76 USD/tấn, giảm thêm 9,89 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 37,33 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm (thuộc mã HS 721391) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 610,04 USD/tấn, giảm thêm 5,61 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 85,14 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có chiều dày trên 10 mm (thuộc mã HS 720851) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 618,15 USD/tấn, giảm 93,14 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 40,97 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm (thuộc mã HS 720838) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 475,44 USD/tấn, giảm thêm 12,91 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 29,75 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc (Tin - mill blackplate - TMBP) (thuộc mã HS 720918) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 786,29 USD/tấn, tăng thêm 12,12 USD/tấn so với tháng 8/2025 và tăng 6,85 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm (thuộc mã HS 720837) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 455,92 USD/tấn, giảm thêm 5,6 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 44,27 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có hình chữ H (thuộc mã HS 721633) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 592,89 USD/tấn, giảm thêm 1,62 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 171,98 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm (thuộc mã HS 720916) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 487,38 USD/tấn, tăng thêm 10,8 USD/tấn so với tháng 8/2025 nhưng giảm 58,97 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm (thuộc mã HS 721090) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 839,41 USD/tấn, tăng thêm 103,99 USD/tấn so với tháng 8/2025 nhưng giảm 331,3 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có chiều dày trên 10 mm (thuộc mã HS 720836) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 466,69 USD/tấn, giảm 60,83 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 69,76 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có hình chữ L hoặc chữ T, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80 mm trở lên (thuộc mã HS 721640) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 635,85 USD/tấn, giảm thêm 53,8 USD/tấn so với tháng 8/2025 và giảm 28,65 USD/tấn so với tháng 9/2024.
+ Sắt & thép không hợp kim có hình chữ I (thuộc mã HS 721632) có giá nhập khẩu trung bình tháng 9/2025 đạt 1241 USD/tấn, giảm 224,52 USD/tấn so với tháng 9/2024.
Nguồn: TS. Trịnh Minh Anh, chuyên gia kinh tế cao cấp